Yahoo Web Search

  1. About 158,000,000 search results

  1. en.wikipedia.org › wiki › OvisOvis - Wikipedia

    Ovis - Wikipedia Ovis Ovis is a genus of mammals, part of the Caprinae subfamily of the ruminant family Bovidae. [1] Its seven highly sociable species are known as sheep or ovines. Domestic sheep are members of the genus, and are thought to be descended from the wild mouflon of central and southwest Asia . Contents 1 Terminology 2 Characteristics

  2. Ovis canadensis sierrae Cừu sừng lớn Sierra Nevada ( Danh pháp khoa học: Ovis canadensis sierrae) là một phân loài của loài cừu sừng lớn Ovis canadensis. Đây là một phân loài độc đáo đến từ vùng núi Sierra Nevada của California. Cừu núi Sierra Nevada được liệt kê như là một phân loài nguy cơ tuyệt chủng của liên bang vào năm 2000.

    • Đặc Điểm
    • Bảo Tồn
    • Tham Khảo
    • Liên Kết Ngoài

    Cừu sừng lớn sa mạc có quê hương trên những dãy núi cao và sa mạc miền tây nam nước Mỹ và bắc Mehico. Chúng thích ở vùng nhiều đá lại sẵn nước, tránh các nơi có rừng. Trong thiên nhiên bầy cừu sừng lớn bao giờ cũng chỉ toàn cừu cái và cừu con. Khi được 2 tuổi, cừu đực tự động tách khỏi bầy và tập hợp thành nhóm các con đực độc thân. Khi cừu đực trư...

    Số lượng các con cừu sừng lớn sa mạc ở Bắc Mỹ trong thời nguyên sơ là không rõ ràng bao nhiêu, nhưng nhiều khả năng là lên đến hàng chục ngàn. Năm 1929, ET Seton ước tính số lượng chúng vào thời tiền Columbo của tất cả các phân loài cừu sừng lớn tại Bắc Mỹ từ khoảng 1,5-2,0 triệu. Năm 1960, tuy nhiên, dân số cừu sừng lớn tổng thể tại Hoa Kỳ, trong ...

    Festa-Bianchet, M. 2008, Ovis canadensis nelsoni su IUCN Red List of Threatened Species, Versione 2014.3, IUCN, 2014.
    H.E. McCutchen, Desert Bighorn Sheep (PDF) in Stohlgren, T.J. (a cura di), The Interior West. In: Our Living Resources: A report to the nation on the distribution, abundance, and health of U.S. pla...
    Desert Bighorn Sheep of Cabeza Prieta NWR su Cabeza Prieta National Wildlife Refuge, U.S. Fish and Wildlife Service. URL consultato il 14 agosto 2007.
    Seton, E.T., Lives of game animals, New York, Doubleday, 1929, Vol 3.
    • Đặc Điểm
    • Sinh Sản
    • Tham Khảo

    Mô tả

    Altai Ovis ammon là phân loài lớn nhất của tất cả các con chiên, với những cái sừng nặng nhất, những con đực trưởng thành thường dài từ 45–50 cm và lên đến 75 pounds (35 kg). Chúng sinh sống ở cao nguyên Trung Á (Tây Tạng, Altay, Hymalaya). Cừu trưởng thành cao 85–135 cm đếm vai và dài 136–200 cm (4–7 ft) dài từ đầu đến gốc đuôi. Con cái nhỏ hơn nhiều so với con đực, đôi khi chỉ có cân nặng bằng một nửa cân nặng cừu đực. Cừu cái có thể có cân nặng từ 43,2–100 kg (95-220 lb) và cừu đực thường...

    Tập tính

    Chúng sống thành từng đàn thường đánh số giữa hai và 150 loài động vật, tách biệt theo giới tính, ngoại trừ trong mùa sinh sản. Hầu hết các quần thể cho thấy một số lượng lớn của con cái trưởng thành, chiếm hơn một nửa dân số địa phương, với khoảng 20% ​​con đực trưởng thành và 20% con cừu trẻ hơn nữa. Một số con đực đơn độc, nhưng hầu hết được nhìn thấy trong các đàn nhỏ đánh số giữa ba và 30 cá thể. Con cái và trẻ sống của chúng trong các nhóm lớn hơn, thường xuyên lên đến 92 cá thể và đặc...

    Chế độ ăn

    Trung bình một con cừu trưởng thành ăn từ 16–19 kg (35-42 lb) ăn mỗi ngày. Thảm thực vật ưa thích của các loài khác nhau dựa trên độ cao và diện tích. Trong độ cao cao hơn, chúng chủ yếu ăn cỏ, mầm, và hoa. Tại môi trường sống trung bình, chúng thường xuyên hơn ăn bụi cây và cỏ mesophyte. Trong phạm vi thấp nhất và vùng bụi của sa mạc, cỏ và sedge lại chiếm ưu thế, nhưng thường của các loài khác nhau hơn so với những nơi có độ dốc cao. Trung tâm miền bắc Kazakhstan, mầm, lá, hoa, quả là đáng...

    Chúng trưởng thành giống tầm 2-3 tuổi. Giao phối có thể xảy ra từ tháng Mười đến giữa tháng, thường kéo dài lâu hơn ở độ cao thấp hơn. Trong khi mùa giao bối, cừu đực sẽ tấn công con khác quan hệ tình dục của chúng, gây sức thống trị bởi việc đâm và bạng nhau với cặp sừng của chúng. Mặc dù các nhóm này tham gia vào cừu giống như chơi, chiến đấu của...

    Dữ liệu liên quan tới Ovis ammon ammontại Wikispecies
    Rashid Jamsheed, "Memories of a Sheep Hunter", Safari Press (1996, 2nd edition) ISBN 1-57157-021-7
    Włodzimierz Cichocki, Agnieszka Ważna, Jan Cichocki, Ewa Rajska, Artur Jasiński, Wiesław Bogdanowicz: Polskie nazewnictwo ssaków świata. Warszawa: Muzeum i Instytut Zoologii PAN w Warszawie, 2015,...
    Kazimierz Kowalski (redaktor naukowy), Adam Krzanowski, Henryk Kubiak, G. Rzebik-Kowalska, L. Sych: Mały słownik zoologiczny: Ssaki. Wyd. IV. Warszawa: Wiedza Powszechna, 1991. ISBN 83-214-0637-8.
    • Phân Bố
    • Đặc Điểm Chung
    • Tập Tính
    • Sinh Sản
    • Bảo Tồn
    • Tham Khảo

    Cừu Mouflon Armenia được tìm thấy miền tây bắc Iran. Những con cừu Mouflon Armenia đã được chuyển giao cho Kabudan (Kaboodan) tại đảo hồ Urmia vào năm 1895 và 1906 bởi một trong các thống đốc của Azerbaijan. Một nghiên cứu được thực hiện trong những năm 1970 tại đảo này cho thấy rằng số lượng của chúng giảm từ khoảng 3.500 trong năm 1970 lên 1.00...

    Cừu Mouflon về tổng thể có màu đỏ nâu, chúng có lớp lông ngoài là lông ngắn với mảng sọc tối màu đen và các bản chắp vá trên yên lưng có màu sáng. Các con đực có sừng và một số con cái cũng có sừng, trong khi những con khác thì tùy vào từng cá thể. Những chiếc sừng của con chiên đực trưởng thành được uốn cong ở gần đầy đủ ở phần thân (chúng có thể ...

    Môi trường sống bình thường của chúng là rừng núi dốc gần hàng cây. Vào mùa đông, chúng di chuyển đến độ cao thấp hơn để tránh cái lạnh và kiếm thức ăn. Đàn cừu ở Iran vẫn sống chủ yếu ở địa hình mở gồ ghề ở độ cao trung bình hoặc cao, nơi chúng sinh sống ở núi đá, vùng đồng bằng và cao nguyên, thảo nguyên, và vùng đất đá bán sa mạc, và sườn dốc có...

    Chúng là động vật xã hội. Những con cừu Mouflon đực có một hệ thống phân cấp thống trị rất nghiêm ngặt. Trước khi mùa giao phối là từ cuối mùa thu đến đầu mùa đông, cừu đực cố gắng để tạo ra một hệ thống phân cấp thống trị để xác định quyền tiếp cận vào các con cừu cái để phục vụ cho việc giao phối. Các con cừu Mouflon đực chiến đấu với nhau để có ...

    Cừu Mouflon Armenia đã được liệt kê trong Danh mục I của Sách Đỏ Liên Xô. Ở Armenia, việc săn nó đã bị cấm từ năm 1936. Một chương trình nuôi sinh sản đã được khởi xướng tại Viện Động vật học Armenia nhằm mở rộng bảo tồn thiên nhiên Khosrov, tổ chức lại các Orbubad Sanctuary vào một dự trữ của nhà nước, kiểm soát chăn nuôi và giảm bớt tình trạng să...

    Ovsepian, L. A. (1987). “Случай обнаружения саркоцист у арменийских муфлонов (Ovis Orientalis Gmelini Blyth, 1841=Armeniana Nasonov) содержащихся в условиях неволи [Case of Sarcocysts Revelation in...
    Valdez, R.; Cardenas, M.; Sanchez, Juan (tháng 2 năm 1991). “Disruptive mating behavior by subadult Armenian wild sheep in Iran”. Applied Animal Behaviour Science. 29 (1–4): 165–171. doi:10.1016/01...
    Valdez, R. (2008) Ovis orientalis. The IUCN Red List of Threatened Species
    Crabtree, Pam J.; Ryan, Kathleen; Campana, Douglas V., eds. (1989). Early Animal Domestication and Its Cultural Context. UPenn Museum of Archaeology. p. 28.
  3. O. d. stonei. Danh pháp ba phần. Ovis dalli stonei. Cừu đá ( Danh pháp khoa học: Ovis dalli stonei) là một phân loài của loài cừu tuyết Ovis dalli chúng có một màu nâu có màu đen với một số mảng trắng trên mông và bên trong hai chân sau. Chúng sinh sống phổ biến ở vùng núi đá.

  1. People also search for